thu phân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (thiên văn):
- Một tiết khí trong 24 tiết khí của lịch cổ truyền phương Đông, báo hiệu giữa mùa thu: "Thu phân" là thời điểm chính giữa mùa thu, khi Mặt Trời ở vị trí biểu kiến cắt xích đạo trời, ngày và đêm dài bằng nhau trên toàn cầu.
- Thời điểm trong năm: Theo dương lịch, "thu phân" thường rơi vào khoảng ngày 22 hoặc 23 tháng Chín hằng năm, đánh dấu sự chuyển giao sang nửa cuối mùa thu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tiết thu phân thường có thời tiết mát mẻ, dễ chịu.
- Theo lịch, năm nay thu phân sẽ vào ngày 23 tháng Chín.
- Sau thu phân, ngày sẽ ngắn dần và đêm dài ra ở bán cầu Bắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiết thu phân": Cách nói đầy đủ, nhấn mạnh đây là một tiết khí trong hệ thống 24 tiết.
- Tiết thu phân là một trong những tiết khí quan trọng trong nông lịch.
- "Đến hẹn lại lên, thu phân về": Cụm từ diễn tả tính chu kỳ, quy luật tự nhiên của thời tiết.
- Đến hẹn lại lên, thu phân về mang theo cái se lạnh đầu mùa.
Biến thể và từ liên quan
- Xuân phân (danh từ): Tiết khí đánh dấu giữa mùa xuân, ngày và đêm cũng dài bằng nhau.
- Hạ chí (danh từ): Tiết khí đánh dấu ngày dài nhất trong năm, bắt đầu mùa hè.
- Đông chí (danh từ): Tiết khí đánh dấu ngày ngắn nhất trong năm, bắt đầu mùa đông.
- Tiết khí (danh từ): Chỉ chung 24 giai đoạn khí hậu trong năm theo lịch cổ truyền.
Từ đồng nghĩa / Cách nói tương đương
- Giữa thu: Cách nói đơn giản, không mang tính thiên văn học chính xác như "thu phân".
- Tiết khí giữa mùa thu: Cách diễn giải nghĩa của từ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Thu phân nửa tháng tiết sương giáng": Câu nói dân gian về quy luật thời tiết, ý nói sau tiết Thu phân nửa tháng sẽ đến tiết Sương giáng.
- "Thu phân thời tiết lạnh dần, cấy hái kịp vụ, chớ cần trễ trông": Tục ngữ nông nghiệp khuyên nhà nông tranh thủ thời vụ sau thu phân.
- (thiên) d. Thời gian về mùa thu Mặt trời quay biểu kiến trong mặt phẳng xích đạo, ngày dài bằng đêm giữa hai cực tuyến của Qủa đất: Theo dương lịch, thu phân là ngày 23 tháng Chín.